Thứ Hai, 4 tháng 11, 2013

Cách tạm thời ẩn hàng, cột trong Excel 2013

Hướng dẫn cách tạm thời ẩn đi và làm xuất hiện trở lại một hoặc nhiều hàng/cột trong bảng tính Microsoft Excel 2013.

>> Gán shortcut cho biểu tượng trong Excel 2013 Cách chèn chữ, logo chìm vào Microsoft Excel 2013 Cách mở nhiều bảng tính cạnh nhau trong Excel 2013 Xác định nhanh vị trí file trong Word 2013
Excel 2013 có tính năng cho phép người dùng tạm thời ẩn đi một hoặc nhiều hàng/cột trong bảng tính Excel. Tính năng này rất hữu ích trong trường hợp bạn chỉ muốn in một phần của bảng tính nhưng không muốn xóa đi những hàng và cột thừa khác.
Lưu ý: Các ô trong những hàng và cột bị ẩn vẫn được bao gồm trong các phép tính toán của bảng.
Ẩn một hoặc nhiều hàng
Chọn những hàng bạn muốn ẩn đi.
Nhấp chuột phải vào một trong các tiêu đề hàng được chọn, chọn “Hide” từ menu (trình đơn) xuất hiện.
Các hàng đã chọn sẽ bị ấn đi, bao gồm cả tiêu đề hàng.
Lưu ý rằng hàng 3 và hàng 4 trong hình dưới đây cùng bị ẩn đi. Tách giữa hàng 2 và 5 (ở vị trí những hàng bị ẩn) là một đường kẻ đậm. Khi bạn thực hiện các thao tác khác trên bảng tính, dòng kẻ đậm này sẽ biến mất. Tuy nhiên, bạn có thể nhận ra vị trí các hàng bị ẩn bằng cách xem tiêu đề hàng nào bị thiếu.
Để làm xuất hiện lại một hàng, bạn phải chọn hàng ở trên và hàng ở dưới các hàng bị ẩn. Trong trường hợp này là hàng 2 và hàng 5. Sau đó, nhấn chuột phải vào tiêu đề các hàng đã chọn, nhấn “Unhide” từ menu xuất hiện.
Các hàng bị ẩn sẽ xuất hiện trở lại và được đánh dấu cùng với các hàng xung quanh.
Ẩn đi một hoặc nhiều cột
Bạn cũng có thể dễ dàng ẩn đi một hoặc nhiều cột. Hãy chọn các cột bạn muốn ẩn, nhấn chuột phải vào một trong các tiêu đề cột, chọn “Hide” từ menu xuất hiện.
Các cột được chọn sẽ bị biến mất cùng với tiêu đề cột. Vị trí cột bị ấn được đánh dấu bằng một đường kẻ đậm.
Để làm xuất hiện lại những cột bị ẩn, giống như với các hàng bị ẩn, chọn các cột ở bên trái và bên phải các cột bị ẩn, nhấn chuột phải vào một trong các tiêu đề cột, chọn “Unhide” từ trình đơn xuất hiện.
Các cột bị ẩn sẽ xuất hiện trở lại và được đánh dấu cùng các cột ở bên trái và bên phải nó.
Phạm Duyên

Ẩn giá trị Zero trong bẳng tính Excel

3 cách ẩn giá trị Zero trong bảng tính Excel


Zero là dữ liệu hoàn toàn hợp lệ và không ảnh hưởng gì đến việc nhập số liệu, đây là những giá trị thường xuất hiện khi bạn lập công thức tính toán nhưng bỏ trống giá trị ở các ô thành phần.

Vì nhiều lý do khác nhau mà không phải lúc nào bạn cũng muốn hiển thị chúng trong một bảng tính excel của mình Khi bạn gặp phải trường hợp này, sẽ có ít nhất 3 cách thực hiện để vô hiệu hóa các giá trị Zero không mong muốn:
1. Cài đặt bảng tính:
Đây là cách đơn giản nhất để ẩn tất cả các giá trị Zere trong bảng số liệu của bạn, đặc biệt là thiết lập này sẽ áp dụng cho toàn bộ bảng tính (Sheet).
Với MS Excel 2007, bạn nhấn vào nút Office Button (góc trên bên trái cửa sổ) và nhấn tiếp nút Excel Options phía dưới, tại cửa sổ hiện ra chọn mục Advanced từ Panel bên trái, sau đó bỏ dấu kiểm trước dòng chữ Show A Zero In Cells That Have Zere Vulue hiển thị trong phần danh mục Display options for this worksheet tại khung bên phái tương ứng. Sau cùng nhấn OK
3 cách ẩn giá trị Zero trong bảng tính Excel - 1
Với MS Excel 2003/XP, từ danh mục Tools bạn hãy chọn Options, duyệt thẻ View và cũng bỏ dấu kiểm truớc dòng chữ Zero Values nằm trong khung Window Options. Nhấn OK.
2. Định dạng kiểu số:
Thiết lập này sẽ giúp bạn ẩn các giá trị Zero cụ thể trong một vùng số liệu nào đó chứ không phải là tất cả bảng tính bằng cách sử dụng một kiểu số đặc biệt (numeric) thay vì kiểu Number.
Trước hết bạn hãy dùng chuột bôi đen vùng bất kỳ trong bảng tính cần ẩn Zero, nhấn chuột phải và chọn Format Cells, tại thẻ Number trong cửa sổ hiện ra bạn chọn mục Custom dưới khung Category. Trong ô Type, hãy nhập giá trị 0;-0;;@ và sau cùng nhấn OK để hoàn tất.
3 cách ẩn giá trị Zero trong bảng tính Excel - 2
3. Định dạng điều kiện:
Ngoài cách sử dụng kiểu Numeric và cài đặt bảng tính đối với ô số liệu dạng công thức, trong trường hợp ngoại lệ khác bạn còn có thể sử dụng một định dạng điều kiện như sau:
Cũng bôi đen các ô số liệu chứa giá trị Zero, nhấn vào tùy chọn Conditional Formatting trong nhóm Styles và chọn tiếp mục New Rule. (với Excel 2003/XP, bạn chọn lệnh Conditional Formatting từ danh mục Format).
Dưới khung Select a Rule Type, nhấn vào dòng chữ Format Only Cells That Contain (Với Excel 2003/XP bỏ qua bước này). Tại ô xổ xuống thứ nhất, bạn chọn Cell Value, ô xổ xuống thứ 2 chọn Equal To, nhập giá trị 0 vào ô trống nằm kế tiếp. Tiếp theo, nhấn nút Format để chọn màu trắng cho phù hợp với màu nền của bảng tính. Sau cùng nhấn OK 2 lần để hoàn tất.
Theo Ngọc Ân (XHTT)

Hướng dẫn bạn thêm Windows Calculator vào thanh công cụ Quick Access trong Excel 2013

Tony - Theo Trí Thức Trẻ | 03/11/2013 - 00:00

(GenK.vn) - Bạn thường dùng Excel và đôi khi bạn phải dùng Windows Calculator (máy tính) ? Bài viết sẽ hướng dẫn cho bạn cách thêm Calculator vào thanh công cụ để bạn không phải mất công chuyển qua lại giữa hai chương trình

Đầu tiên bạn nhấn vào nút mũi tên xuống trên thanh Quick Access và chọn 'More Commands...'
Hướng dẫn bạn thêm Windows Calculator vào thanh công cụ Quick Access trong Excel 2013
 

Tại mục 'Quick Access Toolbar' trong hộp thoại 'Excel Options', bạn chọn 'Commands Not in the Ribbon' như trong hình.
Hướng dẫn bạn thêm Windows Calculator vào thanh công cụ Quick Access trong Excel 2013
 

Tiếp theo bạn kéo danh sách xuống và chọn 'Calculator' rồi nhấn 'Add'.
Hướng dẫn bạn thêm Windows Calculator vào thanh công cụ Quick Access trong Excel 2013
 

Nhấn 'OK' để chấp nhận thay đổi. Tới đây là xong.
Hướng dẫn bạn thêm Windows Calculator vào thanh công cụ Quick Access trong Excel 2013
 

Từ giờ trở đi trên thanh Quick Access của Excel bạn sẽ thấy nút 'Calculator', khi nhấn vào thì giao diện máy tính sẽ hiện ra như trong hình.
Hướng dẫn bạn thêm Windows Calculator vào thanh công cụ Quick Access trong Excel 2013
 

Hy vọng bài viết có ích cho bạn.

Thứ Bảy, 2 tháng 11, 2013

Cách sử dụng chức năng Freeze của Excel

Cách sử dụng chức năng Freeze của Excel để giữ nguyên một số dòng hoặc một số cột đặt biệt trong khi các vẫn cuộn các dòng hoặc cột khác.

Đoạn hội thoại sau sẽ giải quyết giúp bạn một vẫn đề thường gặp khi làm việc với một bảng dữ liệu quá rộng hoặc quá dài khiến bạn luôn phải dùng chức năng cuộn màn hình. Bạn sẽ biết cách để giữ nguyên một số dòng và một số cột quan trọng để bạn có thể luôn nhìn thấy thông tin ở trong những dòng hoặc cột này.
Dòng trên cùng hoặc cột đầu tiên ở phía bên trái của bảng luôn bị ẩn đi mỗi khi tôi cuộn màn hình sang bên phải hoặc xuống phía dưới. Vì vậy tôi rất khó để xác định được chính xác thông tin muốn tra cứu.




Bạn có thể giải quyết vấn đề này bằng cách sử dụng chức năng giữ nguyên dòng hoặc cột “freeze”.

Ví dụ như trong bảng dưới đây bạn có thể giữ nguyên tiêu đề ở dòng đầu tiên và cột A có những thông tin quan trọng giúp xác định thông tin về các số liệu trong bảng biểu.


Tôi có thể làm được điều đó không?

Để giữ nguyên “freeze”một dòng và một cột, trước tiên bạn phải nhấp chuột vào ô nằm ngay dưới dòng muốn giữ và ngay bên phải cột muốn giữ.
Trong bản này, tôi cần nhấp chuột vào ô B2 đúng không? B2 nằm ngay dưới dòng đâu tiên và nằm ngay bên cạnh cột A.




Đúng. Bạn cần chắc chắn là đã chọn B2. Sau đó nhấp chuột vào mục Display, chọn Freeze Panes.



OK. Để tôi cuộn sang phải và cuộn xuống dưới...




Ồ, hàng và cột tiêu đề vẫn cố định và lúc nào tôi cũng có thể dùng để đối chiếu dữ liệu. Thật tiện lợi.



Nếu bạn không muốn giữa nguyên các hàng và cột này nữa, bạn chỉ cần chọn lại mục Display và nhấp chuột vào nút Unfreeze Panes.. 



Ở nhà tôi sử dụng phiên bản Excel 2003. Những tôi cũng muốn sử dụng chức năng này. Bạn có thể hướng tôi cách giữ nguyên hàng và cột trong Excel 2003 được không?

Trong Excel 2003, bạn nhấp chuột vào ô nằm ngay dưới hàng cần giữ nguyên và ngay cạnh cột cần giữ nguyên, nhấp chuột vào mục Windows và sau đó chọn Freeze Panes. Thế là xong.




Nếu bạn không muốn giữ nguyên các dòng và cột này nữa, nhấp chuột vào Windows và chọn Unfreeze panes.

Nguồn bài viết: http://thegioitinhoc.vn/tin-hoc-can-ban/185448-minh-hoi-ve-in-va-cach-keo-du-lieu-trong-excel-2007-a.html#ixzz2jTqnb2RT
Link gốc: http://thegioitinhoc.vn 

Thứ Ba, 29 tháng 10, 2013

Chuyển danh bạ sang điện thoại Android mới

5 bước đơn giản để chuyển danh bạ sang điện thoại Android mới

(Dân trí) - Khi đổi điện thoại thì việc chuyển danh bạ liên lạc từ điện thoại cũ sang điện thoại mới thường là việc được ưu tiên trước hết và cũng là công việc khá vất vả với một số người. Rất may là hiện nay với sự giúp đỡ của một tài khoản Google thì việc đồng bộ hóa danh bạ liên lạc trên điện thoại Android sẽ dễ như trở bàn tay.

5 bước đơn giản để chuyển danh bạ sang điện thoại Android mới
Cho dù bạn đang chuyển danh bạ liên lạc từ điện thoại Android cũ sang điện thoại Android mới hoặc từ điện thoại Android sang điện thoại iOS, thì việc này hiện nay được thực hiện rất nhẹ nhàng và chỉ mất một vài phút. Hãy cùng chúng tôi trải qua 5 bước đồng bộ danh bạ cực kỳ đơn giản như sau.
 
Bước 1:  Export (trích xuât) các danh bạ liên lạc trên thiết bị cũ của mình sang file có định dạng vCard hoặc CSV.
5 bước đơn giản để chuyển danh bạ sang điện thoại Android mới
 
Bước 2:  Mở Gmail và import (nhập) danh bạ liên lạc từ file vừa trích xuất vào tài khoản Gmail của bạn.
5 bước đơn giản để chuyển danh bạ sang điện thoại Android mới
Nếu bạn chưa có tài khoản Gmail thì hãy di chuyển đến bước 4 (bạn nên đăng ký một tài khoản Google vì nó sẽ rất có ích trong các tương tác với thiết bị Android sau này).
Bước 3: Thiết lập tài khoản Google của bạn trên điện thoại mới. Danh bạ liên lạc của Gmail sẽ tự động hiện diện và đồng bộ với danh bạ liên lạc của điện thoại mới ngay lập tức.
5 bước đơn giản để chuyển danh bạ sang điện thoại Android mới
 
Bước 4: Nếu bạn không có tài khoản Gmail thì hãy kết nối điện thoại mới của bạn với một laptop hoặc desktop và chuyển file vCard hoặc CSV từ điện thoại cũ sang điện thoại mới. Sau đó hãy import (nhập) file này vào danh bạ của điện thoại mới của bạn như hình bên dưới.
5 bước đơn giản để chuyển danh bạ sang điện thoại Android mới
Bước 5: Nếu bạn muốn chuyển danh bạ liên lạc vào điện thoại iPhone mới, thì bạn chỉ cần đồng bộ điện thoại của mình với tài khoản Google, khi đó danh bạ liên lạc của bạn trên điện thoại sẽ được cập nhật tự động.
H.Nam
H.Nam
Theo Mashable

Thứ Tư, 23 tháng 10, 2013

Màn hình Full HD IPS vs AMOLED

LG: Màn hình Full HD IPS hơn hẳn AMOLED

Đã có thời màn hình AMOLED làm mưa làm gió. Mọi người yêu thích chúng bởi những lợi thế mà AMOLED có được so với LCD thông thường: sáng hơn, sống động hơn và bắt mắt hơn. Tuy nhiên, LG không nghĩ vậy. Họ có lý do để chứng minh màn hình Full HD IPS của LG Optimus G Pro hơn hẳn bất kỳ màn hình AMOLED nào.
Galaxy S IV và LG Optimus G Pro
Ngành công nghiệp di động hiện đại luôn thay đổi với tốc độ chóng mặt. Theo LG, màn hình AMOLED có mặt trên nhiều smartphone đỉnh cao - Samsung Galaxy S4, Galaxy S III và Galaxy Nexus - đang dần mất dần vị thế. Trong khi đó, công nghệ IPS LCD đã được phát triển để qua mặt AMOLED ở nhiều khía cạnh. Đó cũng là lý do công nghệ này được áp dụng vào những thiết bị đỉnh cao như LG Optimus G Pro – màn hình 5.5 inch tuyệt đẹp của nó là một ví dụ, bởi...
Màu sắc chính xác
... nhất mà bạn có thể thấy trên một thiết bị di động. Màu sắc trên màn AMOLED có thể gây ấn tượng, nhưng độ tương phản của chúng thường bị đẩy lên quá cao và đánh lừa mắt thường. Ngược lại, màn hình IPS LCD có khả năng tái tạo màu sắc gần giống với thực tế nhất có thể, từ đó tạo nên hình ảnh tự nhiên nhất.
Nói cách khác, công nghệ IPS có khả năng mang lại màu sắc như AMOLED, nhưng chỉ khi bức ảnh mà bạn đang xem yêu cầu điều đó. Hơn nữa, màu sắc trên tấm nền IPS LCD vẫn giữ được độ chính xác khi nhìn nghiêng từ 2 phía. Những màn hình IPS tốt nhất có...
Góc nhìn xuất sắc
... và chỉ tạo ra rất ít hoặc không có sự biến đổi nào về màu sắc khi nhìn nghiêng. Bạn sẽ nhận thấy được ưu điểm khi có thế mạnh này trong tay, ví dụ vào lúc bạn muốn bật một video trên chiếc LG Optimus G Pro cho bạn bè xung quanh mình cùng xem. Với màn hình Full HD IPS tuyệt đẹp của mình, Optimus G Pro cho phép tất cả mọi người đều có thể xem video một cách rõ ràng dù họ đang đứng ở đâu. Trong khi đó, rất nhiều màn hình AMOLED sẽ làm màu sắc chuyển sang tông lạnh. Không chỉ vậy, màn hình IPS còn nổi tiếng bởi...
Độ sáng tốt hơn
... hầu hết các tấm nền AMOLED. Một màn hình tốt phải có độ sáng cao để đánh bại tia mặt trời và có thể sử dụng được dưới trời sáng ban ngày. Đối với màn hình LCD, ánh sáng trắng được phát ra từ đèn nền mạnh mẽ, trong khi đó đối với AMOLED, từng điểm ảnh phải tự tạo ánh sáng chiếu cho mình. Nói đến điểm ảnh, màn hình IPS LCD có...
Độ nét và chi tiết cao hơn
... rất nhiều màn hình AMOLED cùng loại khác. Chúng ta có thể cảm nhận điều này ngay ngoài đời thực mà không cần đến kính hiển vi. Kể cả với cùng một độ phân giải, màn hình IPS LCD luôn đem lại hình ảnh chi tiết hơn AMOLED bởi cách sắp xếp của từng điểm ảnh trên tấm nền. Đó là bởi màn hình IPS sử dụng cách sắp xếp điểm ảnh phụ RGB truyền thống: với mỗi điểm ảnh, có 3 điểm ảnh phụ gồm đỏ, xanh lá và xanh lam. Rất nhiều màn hình AMOLED hiện nay lại sử dụng cách sắp xếp có tên gọi PenTile. Về cơ bản, mỗi điểm ảnh AMOLED chỉ bao gồm 2 điểm ảnh phụ, dẫn đến việc hình ảnh bị mất chi tiết và tạo nên răng cưa khi bạn theo dõi những đường cong và chữ viết được hiển thị.
Như vậy, bạn có thể thấy công nghệ IPS có rất nhiều điểm mạnh so với AMOLED. Màn hình IPS cho hình ảnh nét hơn, sáng rõ hơn và màu sắc lại trung thực hết mức có thể. Vì vậy bạn có thể thấy công nghệ này xuất hiện trên nhiều smartphone Android cao cấp mà ví dụ hoàn hảo là chiếc LG Optimus G Pro. Nếu bạn đang phân vân lựa chọn công nghệ tốt nhất, hãy yên tâm IPS sẽ không làm bạn thất vọng.
Tuy nhiên, trên đây mới là quan điểm của LG. Có lẽ, sau khi LG chính thức so sánh trực tiếp công nghệ màn hình với các đối thủ như Samsung, phía Samsung sẽ có phản đáp lại. Câu chuyện màn hình smartphone xem ra còn nhiều điều hấp dẫn ở phía trước.


Sau khi Apple công bố iPhone 4, cho rằng màn hình trên chiếc điện thoại này là tốt nhất, là chuẩn mực của ngành công nghiệp trong nhiều năm tới và chưa có một đối thủ nào đủ sức "bám đuôi'" thì Samsung đã ngay lập tức phản pháo lại. Nhưng liệu những động thái của 2 công ty này có phản ánh đúng những gì mà chúng ta được thấy, được nghe không? 

Khoan hãy bàn đến vấn đề lời nói của Apple chính xác hay không mà chúng ta hãy cùng điểm lại những gì Steve Jobs đã nói tại WWDC. Đúng với truyền thống khoa trương của Apple, Steve Jobs luôn dùng những mỹ từ đẹp nhất để nói về sản phẩm của mình. Ông cho rằng màn hình của iPhone 4 là tuyệt vời, là cửa sổ đẹp nhất hành tinh, một khi nhìn thấy nó bạn sẽ không thể nào chấp nhận các loại màn hình cũ nữa, màn hình IPS trên iPhone cho màu sắc trung thực hơn, góc nhìn rộng hơn và độ phân giải cao hơn, các đối thủ khác thậm chí còn không nắm được vạt áo của Retina.

Vậy còn phát ngôn viên của Samsung Mobile Display, ông đã nói gì? Theo Samsung, màn hình AMOLED tiết kiệm hơn Retina trên iPhone 4 đến 30% lượng điện năng tiêu thụ trong khi Retina chỉ sắc nét hơn 3-5% mà thôi. Hơn thế nữa, màn hình AMOLED có thể thấy được ở mọi góc nhìn trong khi Retina lại chỉ đạt khoảng 80%. Về cơ bản, Retina hoàn toàn thua kém AMOLED về độ tương phản, khả năng tái tạo màu sắc và thời gian đáp ứng. Màn hình IPS đừng hòng so sánh được với AMOLED. Và dĩ nhiên xét về công nghệ thì màn hình mà Apple dùng trên iPhone 4 không thể nào so với các màn hình OLED hay AMOLED được. Bạn có thể xem thêm bài Tìm hiểu về công nghệ OLED và AMOLED.
[IMG]

Vậy theo bạn, ai là người nói đúng? Samsung đúng hay Apple đúng? Thật ra, cả 2 đều có cái đúng và sai.

Đã từng dùng qua màn hình Super AMOLED trên chiếc điện thoại Samsung i9000, mình rất ấn tượng với khả năng hiện thị của chúng. Cả 2 màn hình này đều rất sắc nét, trong veo và đạt độ sáng rất cao, độ tương phản cũng rất tốt, màu đen là đen thật sự chứ không như màn hình LCD. Tuy nhiên, màu trên màn hình lại có xu hướng hơi xanh quá hay đỏ quá, nói một cách dễ hiểu hơn là màu quá rực rỡ, không đạt độ chính xác cần thiết. 

Màn hình IPS trên iPhone mình chưa có cơ hội dùng nhưng nếu nó chỉ cần được như màn hình mẫu của Hitachi trong bài viết này thì chắc chắn mình sẽ chọn nó là kẻ thắng cuộc. Như anh cuhiep cũng đã đồng ý với mình trong bài viết, đó là chiếc màn hình di động đẹp nhất mà bọn mình từng thấy, tất cả mọi thứ đều gần như hoàn hảo. Và mình hoàn toàn tin tưởng màn hình Retina sẽ đẹp ngang ngửa hoặc hơn thế vì độ phân giải nó cao hơn rất nhiều trong khi kích cỡ lại bé hơn, đẩy mật độ điểm ảnh trên một inch (dpi) lên cao hơn nhiều.

Hơn thế nữa, nếu để ý trong bài nói chuyện của Steve Jobs, ông ta có so sánh Retina với màn hình khác nhưng đó là màn hình OLED chứ không phải là AMOLED. Màn hình OLED có rất nhiều loại khác nhau chứ không chỉ riêng AMOLED mà Samsung đang sản xuất. Câu nói của Steve dịch cho chính xác có nghĩa màn hình IPS cho chất lượng tốt hơn OLED trên những thiết bị kiểu này (điện thoại), mặt khác các nhà sản xuất cũng không thể chế tạo màn hình OLED đạt độ phân giải cao như vậy trong thời điểm này.Jobs cũng nói đó chỉ là ý kiến riêng của ông. Như vậy, chúng ta có thể thấy rõ ràng ông không đề cập gì đến AMOLED của Samsung.

Vậy tại sao phát ngôn viên của Samsung Mobile Display lại lên tiếng? Suy cho cùng thì cũng vì cạnh tranh với nhau cả thôi. Các màn hình IPS của Apple đều do LG Display cung cấp chứ không phải Samsung. Samsung nói Apple thậm chí còn không thèm hỏi Samsung vể việc mua màn hình AMOLED của họ. Tuy nhiên, ông này cũng thừa nhận Samsung không thể cung cấp đủ sản lượng AMOLED nếu được yêu cầu trong thời điểm hiện tại.

Về phần LG Display, phát ngôn viên của công ty này giữ im lặng khi được hỏi về những phát biểu của Samsung. Samsung Mobile Display hiện đang là công ty sản xuất màn hình cho các thiết bị di động lớn nhất thế giới. Trước khi iPhone 4 ra đời, đã có những thông tin về việc Apple từ chối sử dụng màn hình AMOLED vì giá của nó quá cao, lên tới khoảng 30-35$ trong khi màn hình IPS chỉ khoảng 20-25$ mà thôi, đây là thông tin không được kiểm chứng nhưng mình tin nó không khác sự thật nhiều lắm.

Khi iPhone 4 có mặt ở Việt Nam, Tinh Tế sẽ có một bài so sánh về màn hình của nó so với các điện thoại khác, đặc biệt là Super AMOLED trên Wave, nếu may mắn thì có thể gặp cả Galaxy S nữa. Còn trong lúc chờ đợi, mời các bạn cùng thảo luận về quan điểm của 2 công ty, theo bạn màn hình nào đẹp hơn? Cố gắng thảo luận trong hòa bình nhé vì mục tiêu của cả Samsung lẫn Apple khi có những phát biểu trên là để chúng ta nhắc đến họ nhiều hơn mà.

Sự tiến hoá của công nghệ màn hình TV LCD LED

Không phải tất cả các loại TV LCD và LED có mặt trên thị trường sử dụng chung một cấu trúc màn hình. Sự khác biệt khi sử dụng công nghệ TN, VA hay IPS ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng hình ảnh.
Trên thị trường hiện nay, phần lớn các TV tầm trung và cao cấp sử dụng loại tấm nền màn hình (Panel) In-Plane Switching (IPS) hoặc Vertical Alighment (VA), trong khi các sản phẩm giá rẻ sử dụng cấu trúc tấm nền Twisted Nematic (TN).
1-1372407334_500x0.jpg
Cùng sử dụng công nghệ LCD LED, nhưng các mẫu TV này cho chất lượng hình ảnh tốt hơn, thể hiện màu sắc sống động hơn, góc nhìn rộng hơn mẫu TV khác. Sự khác biệt trong cấu trúc của tấm nền tinh thể lỏng là yếu tố quyết định khá nhiều đến chất lượng hình ảnh thể hiện trên TV.
Màn hình cấu trúc tinh thể lỏng dạng xoắn - Twisted Nematic (TN)
Đây là cấu trúc màn hình tinh thể xuất hiện đã khá lâu trên thị trường và phổ biến trên các dòng TV tầm thấp. Ưu điểm là giá rẻ nhưng khuyết điểm của loại tấm nền màn hình TN chính là ở góc nhìn rất hẹp. Nếu người dùng không ngồi đối diện thẳng với TV, hình ảnh và màu sắc thấy được trên màn hình sẽ trông bị nhạt đi. Lợi thế duy nhất là công nghệ cho tốc độ phản hồi nhanh nhất nếu so với VA và IPS, tuy nhiên, sự chênh lệch này không thể hiện rõ rệt đối với người dùng.
LCD-1372407334_500x0.jpg
Cấu trúc cơ bản của màn hình LCD.
Để có thể nhận biết ra TV sử dụng cấu trúc tấm nền TN, người dùng có thể tham khảo thông số kỹ thuật của sản phẩm. Phần lớn với loại TV sử dụng cấu trúc màn hình này có thông số góc nhìn khá hẹp.
Màn hình cấu trúc tinh thể lọc xếp dọc - Vertical Alignment (VA)
Xét về góc nhìn, màn hình cấu trúc tấm nền VA tốt hơn nhiều TN. Nó cho phép người xem có thể thưởng thức được hình ảnh với màu sắc tốt ngay cả khi ở vị trí không phải là trung tâm của màn hình TV. Sự cải tiến hơn của VA là Super Pattern Vertical Alignment (gọi tắt S-PVA), được Samsung và Sony ứng dụng nhiều trên TV của họ, cho góc nhìn rộng và thể hiện màu đen sâu hơn.
Sharp cũng phát triển một phiên bản riêng của cấu trúc tấm nền VA và gọi tên là Axially Symetric Vertical Alignment (viết tắt là ASV), và về cơ bản vẫn sử dụng các tinh thể lỏng xếp dọc.
[Caption]
Sự khác biệt về chất lượng hình ảnh và tuổi thọ của IPS và VA nằm ở sự sắp xếp các tinh thể lỏng ngang hay dọc.
Cho góc nhìn rộng hơn và khả năng thể hiện màu đen sâu, nhưng với cấu trúc cơ bản là các tinh thể lỏng được xếp dọc, vuông góc với màn hình nên màn hình VA dễ bị tổn thương hơn, có thể dễ dàng nhận ra khi người dùng gõ vào bề mặt thì màn hình sẽ bị loé sáng lên, khiến hình ảnh đang hiển thị sẽ bị lưu lại trong một thời gian ngắn. Đây cũng là nguyên nhân khiến cho tuổi thọ của loại màn hình tinh thể lỏng dạng VA không dài, và màu sắc có thể bị thay đổi sau một thời gian sử dụng nhất định.
Màn hình cấu trúc tinh thể lỏng chuyển hướng trong mặt phẳng - In-Plane Switching
IPS là cấu trúc tấm nền được phát triển từ LG Display, một công ty sản xuất tấm nền màn hình của LG. Thực tế, trên thị trường hiện nay chia làm 2 nhánh khác nhau của IPS bao gồm S-IPS, phổ biến và xuất hiện nhiều hơn trên các dòng TV LED của LG, Philips cũng như ở các thiết bị cầm tay của Apple như iPhone, iPad hay các loại smartphone khác, được đánh giá cao về màu sắc. Loại còn lại là IPS-alpha, thường thấy trên các dòng TV LED của Panasonic với lợi thế là về độ tương phản và độ sáng cao hơn S-IPS.
[Caption]
IPS cho chất lượng hiển thị tốt nhất nhưng giá thành cao hơn TN.
Với cấu trúc tinh thể lỏng có thể linh hoạt chuyển hướng khi hoạt động, màn hình IPS nói chung cho góc nhìn rộng và khả năng đảm bảo màu sắc tốt nhất, hơn TN và VA. Ngoài ra, cấu trúc tinh thể lỏng trên IPS cũng giúp cho màn hình LED trở nên bền và có tuổi thọ và khả năng giữ màu tốt hơn các loại khác, không gặp phải hiện tượng loé sáng hay cháy hình khi gõ vào. Tốc độ phản hồi của IPS cũng là tốt nhất, nhờ vậy giúp cho hình ảnh chuyển động nhanh luôn rõ ràng.
Tuy vậy, điểm hạn chế của màn hình IPS là khả năng thể hiện độ sâu đen không bằng được VA.
Sự phổ biến của ba cấu trúc màn hình tinh thể lỏng hiện nay
Thương hiệuLoại tấm nền sử dụng phần lớn
LGS-IPS
PanasonicIPS-alpha
PhilipsS-IPS
SamsungS-PVA
SharpASV
SonyS-PVA
ToshibaVA
Nguồn: Cnet
TN chỉ còn xuất hiện hạn chế trên các dòng TV màn hình tinh thể lỏng giá rẻ thì hai công nghệ IPS và VA lại đang có sự ganh đua khá quyết liệt. Cho dù VA được xem là phổ biến hơn khi vẫn được sử dụng ở đa dạng các sản phẩm của Sharp, Samsung, Sony và Toshiba. Nhưng IPS thì đang được đánh giá là loại màn hình có được nhiều tiềm năng chiếm lĩnh thị trường trong tương lai.
Thị trường TV đang chững lại trong một, hai năm gần đây khiến các hãng TV như LG, Philips hay Panasonic có thời gian dịch chuyển sang sử dụng hoàn toàn công nghệ tấm nền IPS trên sản phẩm LED. Hãng TV Hàn Quốc cho biết, hơn 80% TV LED thế hệ mới của hãng bán ra trong năm nay sử dụng màn hình S-IPS, ngoại trừ các model kích thước "lạ" như 26 hay 39 inch.
Với sự cạnh tranh trên, công nghệ màn hình TN được dự báo là sẽ sớm bị xoá sổ chỉ trong một thời gian ngắn nữa khi LCD truyền thống bị thay thế hoàn toàn bởi LED. Thậm chí, trang công nghệ Cnet còn khuyên người dùng nên tránh xa TN nếu như có ý định chọn mua một mẫu TV màn hình rộng cho gia đình.
Ở những dòng sản phẩm màn hình khác như Monitor cho máy tính hay thiết bị cầm tay, công nghệ IPS còn tạo được lợi thế lớn hơn và đang thay thế dần cho cả VA. Theo hãng nghiên cứu thị trường DisplaySearch, sự tăng trưởng nhanh hay muộn của IPS phụ thuộc vào mức độ giảm giá của công nghệ này.
Mỹ Anh

Độ phân giải màn hình điện tử

VGA, SVGA, XGA và SXGA, HD, Full HD là gì?
Đây là các chuẩn cho độ phân giải của máy tính được quy định bởi Hiệp hội điện tử (VESA). Nó là một chuẩn công nghiệp cho độ phân giải của máy tính cá nhân. Cụ thể độ phân giải của VGA là 640 x 480, SVGA là 800 x 600, XGA là 1020 x 768 và SXGA là 1280 x 1024 pixel
Đây là những chuẩn chính về độ phân giải. Độ phân giải (resolution) là số các ảnh điểm (pixel) mà máy chiếu có thể hiển thị. Ảnh điểm là các điểm riêng lẻ tạo nên hình ảnh trên máy tính.

VGA, XGA, SXGA...  là các thuật ngữ mô tả các độ phân giải sử dụng bởi máy tính và máy chiếu. Bảng dưới đây cho thấy số ảnh điểm được hiển thị ở các độ phân giải khác nhau.
- VGA: VGA là độ phân giải hiện thị 640 pixel (điểm ảnh) chiều ngang và 480 pixel chiều dọc khung hình. VGA cho tổng số 307.000 điểm ảnh độc lập trên toàn bộ khung hình. VGA có tỷ lệ khung hình là 4:3
- SVGA: SVGA là độ phân giải hiện thị 800 pixel (điểm ảnh) chiều ngang và 600 pixel chiều dọc khung hình. SVGA cho tổng số 480,000 điểm ảnh độc lập trên toàn bộ khung hình. SVGA có tỷ lệ khung hình là 4:3
- WVGA: WVGA cùng lớp với VGA với độ phân giải rộng đủ để tạo nên một khung hình 16:9. WVGA có 854 pixel (điểm ảnh) chiều ngang và 480 pixel chiều dọc khung hình
- WXGA: WXGA cùng lớp với XGA hiển thị với độ phân giải rộng đủ để tạo nên một khung hình 16:9. Độ phân giải là số điểm ảnh (Pixel) hiển thị sử dụng để tạo nên hình ảnh. WXGA có 1366 đến 1280 pixel chiều ngang và 768 đến 720 pixel chiều dọc khung hình
- XGA: XGA là độ phân giải hiện thị 1024 pixel (điểm ảnh) chiều ngang và 768 pixel chiều dọc khung hình. XGA cho tổng số 786,432 điểm ảnh độc lập trên toàn bộ khung hình. XGA có tỷ lệ khung hình là 4:3
- UXGA: UXGA là độ phân giải hiện thị 1600 pixel (điểm ảnh) chiều ngang và 1200 pixel chiều dọc khung hình. UXGA cho tổng số 1.920.000 điểm ảnh độc lập trên toàn bộ khung hình. UXGA có tỷ lệ khung hình là 4:3
- SXGA: SXGA là độ phân giải hiện thị 1280 pixel (điểm ảnh) chiều ngang và 1024 pixel chiều dọc khung hình. SXGA cho tổng số 1,310,720 điểm ảnh độc lập trên toàn bộ khung hình. UXGA có tỷ lệ khung hình là 5:4
- SXGA+: SXGA+ là độ phân giải hiện thị 1400 pixel (điểm ảnh) chiều ngang và 1050 pixel chiều dọc khung hình. SXGA+ cho tổng số 1,470,000 điểm ảnh độc lập trên toàn bộ khung hình. SXGA+ có tỷ lệ khung hình là 4:3
- WSXGA: WSXGA cùng lớp với SXGA hiển thị với độ phân giải rộng đủ để tạo nên một khung hình 16:9. WSXGA có 1920 đến 1600 pixel chiều ngang và 1080 đến 900 pixel chiều dọc khung hình
- QXGA: QXGA là độ phân giải hiện thị 2048 pixel (điểm ảnh) chiều ngang và 1536 pixel chiều dọc khung hình. Độ phân giải của QXGA gấp 4 lần so với XGA
- HD: Độ phân giải HD 1280 × 720 pixels bắt nguồn từ truyền hình độ nét cao (HDTV),  sử dụng 60 khung hình mỗi giây. HD có tỷ lệ khung hình là 4:3. Do đó HD có độ nét gấp 3 lần so với VGA.
- FHD: FHD hay Full HD có độ phân giải 1920 × 1080 điểm ảnh với tỷ lệ khung khung hình 16:9 đã được phát triển giống HDTV.

Điều này áp dụng cho máy chiếu như thế nào?

Mỗi máy chiếu có một độ phân giải thực (native resolution, true resolution). Đó là số ảnh điểm tối đa mà máy chiếu thực sự có thể hiển thị. Như thế một máy chiếu SVGA chỉ có thể hiển thị 480.000 ảnh điểm một lúc.

Nghe có vẻ nhiều, nhưng nếu chiếu lên một màn chiếu rộng 2 m, mỗi ảnh điểm sẽ chiếm 0,25 cm. Trong khi đó, với một máy chiếu XGA, mỗi ảnh điểm chỉ chiếm nhỏ hơn 0,2 cm, và số ảnh điểm được hiển thị nhiều hơn 60%. Có nghĩa là hình ảnh sẽ nét và rõ hơn khi được chiếu với máy chiếu XGA.

Như vậy có phải độ phân giải chỉ ảnh hưởng đến độ sắc nét của hình ảnh?

Không. Nó còn ảnh hưởng đến sự tương thích giữa máy chiếu và máy tính. Nếu máy tính gởi tín hiệu XGA đến máy chiếu SVGA, sẽ có vấn đề xảy ra. Phần lớn các máy chiếu đều có kỹ thuật nén (compression), và ta vẫn thấy hình ảnh, nhưng chất lượng hình ảnh bị giảm

Nên xem xét vấn đầu tư lâu dài khi mua máy chiếu. Phần lớn máy tính hiện nay chạy ở chế độ XGA, SVGA ít thông dụng hơn. Do đó sẽ bị giới hạn khi sử dụng máy chiếu SVGA.

Nếu máy tính chạy ở chế độ SXGA, nên thay đổi độ phân giải này khi sử dụng máy chiếu, vì giá của máy chiếu SXGA cao hơn nhiều lợi ích thu được

Nếu máy tính chạy ở chế độ SVGA, sử dụng máy chiếu XGA vẫn tốt hơn. Vì máy chiếu XGA xử lý tốt hình ảnh SVGA, hình ảnh không bị biến dạng; và có thể sử dụng cho các độ phân giải khác nhau. Tuy nhiên, đối với một số người dùng, các lợi ích này không cân bằng với việc trả thêm tiền để mua máy chiếu XGA.
- HD: High Definition (độ phân giải cao - độ nét cao) hay HDTV( High Definition Televison) - "truyền hình với độ nét cao", là một thuật ngữ chỉ các chương trình TV kỹ thuật số, các tập tin đa phương tiện (movies, audio, game...) được trình chiếu với độ phân giải cao hơn các chuẩn thông thường đã có trước đây (PAL, SECAM, NTSC). Độ phân giải cao giúp hình ảnh trung thực, chi tiết hơn rất nhiều tuy nhiên cũng vì thế yêu cầu năng lực nguồn phát, khả năng trình chiếu ( playback) của thiết bị tiếp nhận cũng như băng thông của hệ thống. Lịch sử HD theo Wiki bắt đầu từ một dự án trong quân đội Liên Xô năm 1958 đã tạo ra một hê thống có khả năng trình chiếu khung hình 1125 dòng cho mục đích quân sự. Tuy nhiên chương trình phát sóng thương mại đầu tiên thuộc về người Nhật năm 1969 nhưng vì "lý do kỹ thuật" nên ko thể trở thành một xu hướng mới trong phát sóng. Thuật ngữ HDTV như hiện nay được giới thiệu lần đầu ở Mỹ năm 1996 và chương trình phát sóng đầu tiên ở Mỹ vào năm 1998 , cho đến nay các chương trình HDTV đã chiếm 30% ở Mỹ.
- Full: Loại cao nhất của HD, cụ thể như sau:
720p
Đây là độ phân giải thấp nhất trong số các độ phân giải được coi là HD, với kích thước hình ảnh được quy định là 1280x720. Độ phân giải phù hợp với chuẩn màn ảnh rộng (16:9) đang dần trở thành tiêu chuẩn, thay thế cho chuẩn hình ảnh tỉ lệ 4:3.
So với độ phân giải của chuẩn hình ảnh dưới HD (lớn nhất là 720x480) thì sự gia tăng đột biến của số lượng điểm ảnh có thể hiện thị trên màn hình mang lại hình ảnh chi tiết hơn nhiều lần so với trước.
1080i
Ra đời cùng một lúc so với 720p, tuy mang độ phân giải hiển thị là 1960x1080 nhưng do độ phân giải này phải hiển thị với phương thức đan xen (với ký hiệu i sau số dòng quét ngang) nên trong một số trường hợp hình ảnh mang lại hơi kém chi tiết hơn so với 720p. Số đông các hãng sản xuất được coi là trend-setter của ngành công nghiệp giải trí đánh giá độ phân giải 720p cao hơn độ phân giải này.
1080p
Với độ phân giải quy định lên tới 1920x1080, đây là độ phân giải lớn nhất trong thời điểm hiện tại thuộc chuẩn hình ảnh HD. Tất nhiên với độ phân giải này, cùng việc ứng dụng phương thức hiển thị Progressive Scan (với ký hiệu p sau số dòng quét ngang) thì mức độ trung thực của hình ảnh được mang lại là lớn nhất.


Trên tivi các bạn thường thấy có một thông số rất quan trọng đó là độ phân giải, vậy nó là gì và hình ảnh được chiếu trên tivi có liên quan gì đến độ phân giải màn hình, và tại sao lại có những thuật ngữ như TV HD, TV Full HD, và các chuẩn hình ảnh HD khác nhau .... 


Độ phân giải màn hình – Display Resolution, chính là chỉ số của các điểm ảnh được biểu hiện trên màn hình. Đối với loại màn hình CRT thì bạn hoàn toàn có thể điều chỉ con số này lên xuống tùy ý mà không làm ảnh hưởng đến chất lượng hình ảnh. Tuy nhiên, đối với màn hìn LCD thì điều này không đúng.

Như các bạn đã biết, hình ảnh cấu tạo từ những điểm ảnh được gọi với cái tên chính thức là Pixel. Bạn nên biết rằng tất cả các hình ảnh trên máy tính đều được thể hiện trên bề mặt 2D của chiếc màn hình dựa trên thông số điểm ảnh. Chính vì lẽ đó mà mỗi khi thay đổi tăng hoặc giảm độ phân giải màn hình, số lượng điểm ảnh được sử dụng để biểu thị hình ảnh cũng thay đổi theo. Nếu bạn để độ phân giải màn hình cao, số lượng điểm ảnh nhiều thì hình ảnh sẽ mượt mà, chi tiết. Ngược lại, nếu điều chỉnh độ phân giải xuống thấp thì số lượng điểm ảnh biểu thị hình sẽ giảm xuống, khiến hình ảnh xấu đi.

Ví dụ:
Khi bạn điều chỉnh độ phân giải màn hình ở mức 1920x1200 tức là bạn đã khai báo rằng 1,920 x 1,200 = 2,304,000 điểm ảnh sẽ được sử dụng, hay còn được gọi tắt 2,3 Megapixel – 2,3 triệu điểm ảnh, mà trong đó 1920 là bề rộng điểm ảnh còn 1200 là độ cao của điểm ảnh. Với kết quả đó, bạn sẽ có 2,3 Megapixel cho mức độ phân giải 1920x1200.
Mình sẽ không giới thiệu lại về các loại màn hình vì đã có bài nói về những loại màn hình đó, ở đây mình sẽ nói về sự khác nhau khi hiển thị độ phân giải trên các loại màn hình.

Với loại màn hình CRT, sử dụng hùynh quang để hiển thị hình ảnh. Một ống phóng CRT sẽ tạo ra các tia điện tử đập vào màn hình huỳnh quang để thể hiện các điểm ảnh mong muốn. Mà trong đó mỗi một màu được xác định bằng cách ghép ba màu cơ bản là đỏ, xanh lá và xanh dương.

Màn hình LCD (tinh thể lỏng) thì được thiết kế dựa trên cấu trúc điểm ảnh cố định. Chính vì vậy mà nếu muốn có hình ảnh đạt chức lượng tốt nhất bạn phải để độ phân giải do nhà sản xuất quy định. Nếu bạn điều chỉnh độ phân giải màn hình xuống mức thấp hơn do nhà sản xuất quy định thì chất lượng hình ảnh sẽ giảm xuống. 

Các màn hình CRT truyền thống có tỷ lệ 4:3. Ngày nay, các màn hình rộng (widescreen) thường sử dụng tỉ lệ tương đương như màn hình ở rạp chiếu phim, với tỉ lệ 16:9 hay 16:10. Màn hình LCD thường có tỷ lệ khung hình là 16:9, hay thường được gọi là màn hình HD (High Definition – Độ phân giải cao).


HD:(High Definition) hay HDTV( High Definition Televison) hiểu nôm na "truyền hình với độ nét cao", là một thuật ngữ chỉ các chương trình TV kỹ thuật số, các tập tin đa phương tiện (movies, audio, game...) được trình chiếu với độ phân giải cao hơn các chuẩn thông thường đã có trước đây (PAL, SECAM, NTSC)

Full HD (Full High Definition): Là một định dạng hiển thị đặc biệt vượt trội về chất lượng phim và độ sắt nét của chất lượng hình ảnh gốc ở định dạng cao nhất của định dạng độ nét cao nhất là 1920 x 1080 pixels.

Hầu hết các dòng TV bây giờ đều có chất lượng hình ảnh từ HD cho tới Full HD, và các chuẩn này về độ nét sẽ khác nhau.

Phổ biến nhất hiện nay vẫn là chuẩn 720p (với mỗi khung hình có độ phân giải 1280 x 720 pixel) và chuẩn 1080i (độ phân giải 1920 x 1080 pixel).
- Chữ “p” biểu thị cho công nghệ "progressive scan" (quét liên tục) hay có nghĩa là hình ảnh được “vẽ” lên một cách liên tục theo chiều quét của màn hình.
- Chữ "i" viết tắt cho từ "interlaced" (trộn lẫn), có nghĩa các nửa của toàn bộ hình ảnh được chiếu lên màn hình với tốc độ 60 lần/giây nhưng mắt của chúng ta sẽ tự động gộp chúng lại và “tái sản xuất” thành những hình ảnh với tốc độ 30 khung hình/giây. 
Với cùng một độ phân giải, chế độ quét liên tục (p) sẽ cho hình ảnh đẹp hơn chế độ trộn lẫn (i). 

Ngày nay, công nghệ phát sóng truyền hình vẫn chỉ dừng lại ở chuẩn 720p và 1080i trong khi một số công nghệ mới như Blu-ray đã có thể phát hình ảnh ở chuẩn 1080p. 
Độ nén và băng thông truyền tải hình ảnh cũng là yếu tố quyết định đến chất lượng hình ảnh điều này lý giải vì sao khi xem bằng đĩa Blu-ray, hình ảnh có vẻ đẹp hơn khi xem bằng truyền hình cáp cho dù chúng có cùng nội dung và độ phân giải. 

Khi chọn mua TV HD, hãy nhớ: 1080p là chuẩn cao nhất, 720p và 1080i cũng chỉ tương đương nhau (nhưng giá tiền sẽ không tương đương) và tất cả những chuẩn khác ngoài 3 chuẩn này là chuẩn của tivi thông thường trước đây.

Rõ ràng, đã bỏ tiền ra mua TV HD ai cũng muốn mua chuẩn 1080p nhưng nên lưu ý rằng với độ phân giải này, bạn phải mua những màn hình có kích thước tối thiểu là 32 inch trở lên mới có thể cảm nhận được sự khác biệt. 

Tất nhiên là với những dòng TV 1080p, giá bán sẽ đắt hơn nhưng theo các chuyên gia, nếu sự chênh lệch mức giá giữa 1080p và các chuẩn khác là khoảng 100 USD (khoảng 2 triệu VND) thì bạn nên cố gắng mua TV 1080p. 

Lại phải nhắc lại một lần nữa rằng chỉ những màn hình lớn trên 32 inch mới tạo ra sự khác biệt giữa 720p và 1080p và nếu bạn chỉ xem TV thông thường thì 720p là vừa đủ.

- See more at: http://vn.fulltechreview.com/2011/12/o-phan-giai-man-hinh-hd-va-full-hd-la.html#sthash.m5UqDzA5.dpuf